Chỉ số giá tiêu dùng CPI và mức Giảm trừ gia cảnh khi tính thuế Thu nhập cá nhân

Chỉ số giá tiêu dùng (viết tắt là CPI,  tiếng Anh:  Consumer Price Index) là chỉ số tính theo phần trăm (%) đ phản ánh mức thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian. Là mức thay đổi tương đối vì chỉ số này dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng.

Khi CPI tăng đồng nghĩa với việc mức giá trung bình tăng và ngược lại. Sự biến động tăng hay giảm của CPI phản ánh tình trạng lạm phát hay giảm phát, từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới nền kinh tế. Nếu CPI tăng tới mức không thể kiểm soát được thì nguy cơ cao sẽ dẫn đến siêu lạm phát. Sự sụt giảm của CPI do sự sụt giảm của tổng cầu, gây ra hiện tượng giảm phát và kéo theo suy thoái kinh tế và thất nghiệp.

Phó Tổng thư ký Quốc hội Nguyễn Trường Giang cho biết: Quốc hội ủy quyền cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tăng mức giảm trừ gia cảnh cho người có thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, theo đề xuất của Chính phủ.

Luật thuế Thu nhập cá nhân quy định: Khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) vượt từ 20% trở lên, Chính phủ sẽ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh theo chỉ số tăng tương ứng. Từ năm 2013 đến nay, CPI đã tăng đến mức 23,2%. 

Theo tờ trình Chính phủ gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đề xuất mức giảm trừ gia cảnh cho người lao động hưởng tiền lương, tiền công sẽ nâng từ 9 triệu đồng lên 11 triệu đồng/tháng, mỗi người phụ thuộc từ 3,6 triệu đồng lên 4,4 triệu đồng/tháng. Mức giảm trừ gia cảnh mới sẽ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020 bởi vì, việc tính tiền công, tiền lương của doanh nghiệp được tính theo năm (từ ngày 01/01). 

>> Xem thêm: Ý nghĩa lớn của việc nâng mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế Thu nhập cá nhân

Các trường hợp đã tạm nộp thuế theo mức giảm trừ gia cảnh trước đây sẽ được xác định lại theo mức giảm trừ gia cảnh mới khi quyết toán thu nhập cá nhân năm 2020.

Giảm trừ gia cảnh, theo quy định của Luật thuế, là mức chung cho toàn xã hội, không phân biệt ở nông thôn hay ở thành phố. Mức giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ trước khi tính thuế Thu nhập cá nhân cho bản thân người nộp thuế và những người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm phải nuôi dưỡng.

Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi trừ đi các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mà người nộp thuế nộp, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo…và trừ đi mức giảm trừ gia cảnh,  số còn lại là thu nhập chịu thuế, làm căn cứ để tính thuế Thu nhập cá nhân. Thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân sẽ được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, thấp nhất là 5%, cao nhất là 35%.

>> Xem thêm: Nhận xét về việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế TNCN

Như vậy, với mức giảm trừ mới, các mốc thu nhập chưa phải nộp thuế sẽ là:

  • Không có người phụ thuộc: 11,0 triệu đồng/tháng;
  • Có 1 người phụ thuộc:         15,4 triệu đồng/tháng;
  • Có 2 người phụ thuộc:         19,8 triệu đồng/tháng.

 Những người đang nộp thuế Thu nhập cá nhân ở bậc 1 (chiếm đến 44% số người nộp thuế Thu nhập cá nhân) hiện nay sẽ thuộc diện không phải nộp thuế. Những người có thu nhập dưới 15 triệu đồng/tháng có 01 người phụ thuộc sẽ không phải nộp thuế… Dự kiến sẽ có khoảng 1 triệu người không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. 

Bảng kê sau sẽ cho thấy mức thu nhập và số thuế Thu nhập cá nhân phải nộp tính theo mức giảm trừ gia cảnh cũ (2019) và mới (2020).

Mức Thu nhập hàng tháng

(triệu đồng)

Số tiền thuế Thu nhập cá nhân phải nộp (triệu đồng)

01 người phụ thuộc

02 người phụ thuộc

Mức GTGC 2019

Mức GTGC 2020

Tăng (+), Giảm (-) số thuế phải nộp

Mức GTGC 2019

Mức GTGC 2020

Tăng (+), Giảm (-) số thuế phải nộp

10

0

0

0

0

0

0

15

0,12

0

– 0,12

0

0

0

20

0,49

0,23

– 0,26

0,19

0,01

– 0,18

25

1,11

0,71

– 0,40

0,63

0,27

– 0,36

30

1,86

1,44

– 0,42

1,32

0,78

– 0,54

35

2,83

2,27

– 0,56

2,11

1,53

– 0,58

40

3,83

3,27

– 0,56

3,11

2,39

– 0,72

45

4,85

4,27

– 0,58

4,11

3,39

– 0,72

50

6,1

5,4

– 0,70

5,2

4,39

– 0,81

60

8,6

7,9

– 0,70

7,7

6,8

– 0,90

70

11,37

10,53

– 0,84

10,29

9,3

– 0,99

80

14,37

13,53

– 0,84

13,29

12,21

– 1,08

90

17,37

16,53

– 0,84

16,29

15,21

– 1,08

100

20,74

19,76

– 0,98

19,48

18,22

– 1,26

150

38,24

37,26

– 0,98

36,98

35,72

– 1,26