Câu 79: Doanh nghiệp tôi do Chi cục thuế A, tỉnh B trực tiếp quản lý. Nay do điều kiện kinh doanh, chúng tôi chuyển về Chi cục thuế C, tỉnh D. Hóa đơn đã đăng ký tại Chi cục Thuế A chưa dùng hết, chúng tôi muốn tiếp tục sử dụng tại địa phương do Chi cục Thuế C quản lý thì phải làm thủ tục gì ?

Khoản 5, Điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi Khoản 2, Điều 9, Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn: “Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hoá đơn, gửi bảng kê hoá đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hoá đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện huỷ các số hoá đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả huỷ hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hoá đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.”

Như vậy: DN đã chuyển từ tỉnh B đến tỉnh D nên phải làm các thủ tục: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan Thuế nơi chuyển đi (Chi cục Thuế A). Nộp Thông báo điều chỉnh thông tin tại Thông báo phát hành hóa đơn gửi cơ quan Thuế nơi chuyển đến (Chi cục Thuế C).

3.10. Mẫu Bảng kê hóa đơn chuyển đi

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN CHƯA SỬ DỤNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH KHÁC ĐỊA BÀN CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ

(Đính kèm Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn)

1. Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………………………………………

2. Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………..

3. Các loại hóa đơn chưa sử dụng: ……………………………………………………………………………..

STT Tên loại hóa đơn Ký hiệu mẫu Ký hiệu hóa đơn Số lượng Từ số đến số
1 Hóa đơn giá
trị gia tăng
01GTKT0/001 AA/19E 100 101 200
             
             
             
             
             

………, ngày………tháng………năm………

                                                                     NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

                                                                                       (Ký, ghi rõ họ tên,đóng dấu)

Theo quy định tại Điều 18, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014:

+ Nếu tổng giá thanh toán hàng hóa, dịch vụ mỗi lần dưới 200.000 đồng thì người bán không phải lập hóa đơn, trừ khi khách hàng có yêu cầu lấy hóa đơn.

+ Người bán hàng hóa, dịch vụ phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ với các nội dung: Tên, mã số thuê, địa chỉ của người bán; tên hàng hóa, dịch vụ; giá trị của hàng hóa,dịch vụ; ngày lập, tên người lập bảng kê. Nếu người bán hàng kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế GTGT” và “tiền thuế GTGT”, (mẫu 5.6, Phụ lục 5, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014).

+ Cuối mỗi ngày, dòng Tổng cộng của Bảng kê sẽ được dùng để người bán lập một hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng cho số hàng hóa, dịch vụ đã bán trong ngày.


Như vậy, với trường hợp của cửa hàng bạn, khi khách yêu cầu lập hoá đơn, bạn vẫn phải lập hoá đơn và giao cho khách hàng. Nếu khách hàng không có yêu cầu lập hóa đơn thì cửa hàng phải lập Bảng kê bán lẻ theo hướng dẫn trên.

Điểm b, Khoản 4, Điều 38, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn như sau:

“Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

b) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.”.

Đề nghị hướng dẫn cụ thể viết hóa đơn về các trường hợp bán hàng có chiết khấu thương mại.

Khoản 2.5, Phụ lục 4,Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính: 

Hàng hoá, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”

          Nếu DN mua hàng nhiều lần, người bán có chương trình chiết khấu thương mại do mua đạt được doanh số nhất định, khoản chiết khấu thương mại được trừ trên hóa đơn vào kỳ bán hàng lần sau hoặc kỳ bán hàng cuối cùng, thì số tiền chiết khấu của các hóa đơn mua lần trước được điều chỉnh giảm trên hóa đơn mua lần kế tiếp hoặc lần sau cùng.

Trường hợp DN mua hàng nhiều lần, người bán có chương trình giảm giá, chiết khấu thương mại do mua đạt được doanh số nhất định, số tiền giảm giá, chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng bán thì người bán được lập hoá đơn điều chỉnh và bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

           Điểm b, khoản 7, Điều 3, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi điểm b, khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn như sau:

“Điều 16. Lập hóa đơn

2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

b) …

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

Điểm b, Khoản 4, Điều 38, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn như sau:

“Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

b) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.”.

Như vậy, nếu tổng giá trị thanh toán mỗi lần từ trên 200.000 đồng thì công ty bắt buộc phải lập hóa đơn và ghi theo hướng dẫn trên, dù khách hàng có lấy hay không.

    Khoản 5, Điều 3, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 9, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn:

2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hoá đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số… đến số…)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hoá đơn (đối với hoá đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn (đối với hoá đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử (đối với hoá đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.

Khoản 3, Điều 1, Thông tư 37/2017/TT-BTC ngày27/4/2017 sửa đổi Khoản 4, Điều 9, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn:

Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.”

Như vậy, nếu Công ty làm Thông báo phát hành hóa đơn bị sai, tự phát hiện ra sai sót hoặc do cơ quan Thuế phát hiện ra sai sót và thông báo cho Công ty thì Công ty phải thực hiện việc điều chỉnh lại thông tin. Công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính nếu sử dụng hóa đơn mà không thực hiện điều chỉnh lại thông tin bị sai trong Thông báo phát hành hóa đơn. Mức xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 10 (Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn), Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

Công ty đã chấp hành xong việc nộp tiền thuế chậm nộp và tiền phạt vi phạm hành chính liên quan. Xin hỏi khi nào thì công ty tiếp tục được sử dụng hóa đơn ?

Khoản 7, Điều 1, Thông tư số 87/2018/TT-BTC ngày 27/9/2018 sửa đổi Điểm c, Khoản 4, Điều 13, Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế như sau:

  “7. Sửa đổi Điểm c Khoản 4 Điều 13 như sau:

“c) Cơ quan thuế thông báo chấm dứt việc thực hiện biện pháp cưỡng chế này kèm theo thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng (mẫu số 09/CC ban hành kèm theo Thông tư này) khi đối tượng bị cưỡng chế nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước hoặc số tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp đã được cơ quan thuế ban hành quyết định gia hạn nộp thuế hoặc quyết định nộp dần tiền thuế nợ hoặc thông báo không tính tiền chậm nộp.

Ngay trong ngày thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng thì cơ quan thuế phải đăng thông báo về việc hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng lên trang thông tin Tổng cục Thuế (www.gdt.gov.vn)”.

Như vậy, ngay trong ngày công ty đã nộp đủ số tiền thuế còn nợ , tiền phạt …vào ngân sách Nhà nước thì cơ quan Thuế sẽ ra Quyết định chấm dứt thực hiện biện pháp cưỡng chế, ban hành Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng và cơ quan Thuế phải đăng Thông báo đó trên trang thông tin Tổng cục Thuế. Công ty được tiếp tục sử dụng hóa đơn ngay sau khi cơ quan Thuế ban hành các văn bản này.

Cưỡng chế bằng hình thức thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng là một biện pháp của cơ quan Thuế đối với một số doanh nghiệp nợ thuế kéo dài hoặc có các vi phạm khác. Khoản 1, Khoản 3, Điều 13 Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định:

Điều 13. Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng

1. Đối tượng áp dụng

Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với đối tượng bị cưỡng chế không áp dụng được biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, yêu cầu phong tỏa tài khoản; khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập đối với cá nhân hoặc đã áp dụng các biện pháp này nhưng vẫn không thu đủ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Hóa đơn thông báo không còn giá trị sử dụng bao gồm các loại hóa đơn: hóa đơn tự in do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in; hóa đơn đặt in do các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc cơ quan thuế đặt in; hóa đơn điện tử do các tổ chức, cá nhân kinh doanh khởi tạo, lập theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng

a) Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng lập theo mẫu số 07/CC ban hành kèm theo Thông tư này và kèm theo Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng lập theo mẫu số 08/CC ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Quyết định cưỡng chế thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng và Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng phải được gửi đến tổ chức, cá nhân có liên quan và đối tượng bị cưỡng chế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc trước khi quyết định cưỡng chế có hiệu lực.

c) Quyết định cưỡng chế được ban hành tại các thời điểm sau

Ngay sau ngày hết thời hiệu của quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, yêu cầu phong tỏa tài khoản đối với đối tượng bị cưỡng chế; quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập đối với cá nhân.

Ngay sau ngày đủ điều kiện chuyển sang biện pháp tiếp theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 11 Thông tư này đối với tổ chức và điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư này đối với cá nhân.

Để xử lý những khó khăn trong việc tiếp tục kinh doanh để có doanh thu duy trì hoạt động mà các doanh nghiệp bị cưỡng chế về hóa đơn gặp phải, ngày 21/12/2016, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5936/TCT-QLN hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn lẻ:

“Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng, nếu người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng từng hóa đơn lẻ cho từng lô hàng, hạng mục công trình hoàn thành để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xut kinh doanh được liên tục thì Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng từng hóa đơn lẻ với điều kiện người nộp thuế có văn bản cam kết thực hiện nộp ngay 18% doanh thu trên hóa đơn lẻ được sử dụng vào ngân sách nhà nước.

Đối với một số trường hợp đặc thù đã cam kết sử dụng hóa đơn như trên, giao đồng chí Cục trưởng Cục Thuế xem xét thực tế để cho phép: Người nộp thuế đề nghị một lần nhưng được sử dụng nhiều hóa đơn, cơ quan thuế phải đảm bảo thu được ngay toàn bộ số thuế phải nộp theo cam kết.

Nếu người nộp thuế vi phạm cam kết thì cơ quan thuế dừng ngay việc sử dụng hóa đơn lẻ của người nộp thuế.”

Như vậy, công ty có thể thực hiện các thủ tục nêu trên để được sử dụng hóa đơn lẻ trong thời gian khắc phục lỗi nợ thuế kéo dài.

Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định:

 “Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Nói cách khác, hoá đơn là giấy tờ yêu cầu thanh toán các mặt hàng với số lượng và đơn giá liệt kê trong đó. Hóa đơn do bên bán phát hành. Sau khi bên mua thanh toán, bên bán sẽ xác nhận vào hóa đơn (viết hoặc đóng dấu xác nhận đã nhận đủ tiền).

Ban đầu, hoá đơn chỉ có giá trị làm bằng chứng chứng nhận cho việc chuyển nhượng hàng hoá giữa hai bên bán và mua. Mọi việc tranh chấp trong mua bán hàng hoá do hai bên tự giải quyết. Khi nhà nước tham dự vào quản lý mua bán hàng hoá và xử lý những tranh chấp về hàng hoá dựa trên pháp luật dân sự và hình sự, thì hoá đơn được nhà nước quy định là căn cứ pháp lý chứng minh cho việc chuyển nhượng hàng hoá giữa các bên và làm căn cứ để xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của người có hàng hoá.

Trong trường hợp áp dụng chế độ kế toán đối với các hoạt động kinh doanh, hoá đơn có vai trò của một chứng từ kế toán. Đối với chế độ quản lý thuế, hoá đơn được dùng làm căn cứ để xác định doanh thu hay thu nhập tính thuế, do vậy hoá đơn có vai trò của một chứng từ thuế.

Khoản 1, Điều 5,  Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018  của Chính phủ quy định:

Hóa đơn điện tử bao gồm các loại sau:

1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếpHóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

3. Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu tiền điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Khoản 2, Điều 36 (Xử lý chuyển tiếp), Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định:

“ 2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua đến hết ngà31 tháng 10 năm 2020 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đi để áp dụng hóa đơn điện tử có mã nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế xây dựng dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.

Như vậy, doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn GTGT (loại bằng giấy) thì khi quy định về hóa đơn điện tử có hiệu lực, nếu doanh nghiệp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin thì tiếp tục được dùng loại hóa đơn GTGT (bằng giấy) khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng doanh nghiệp phải gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế  để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Khoản 3, Điều 6, Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn:

“Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn”.

Hành vi khởi tạo hóa đơn điện tử giả sẽ bị xử phạt bằng tiền với mức phạt từ 20.000.000 đ tới 50.000.000 đồng.

Hình phạt bổ sung (khoản 4): “Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này bị phạt đình chỉ quyền khởi tạo hóa đơn điện tử từ 01 tháng đến 03 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.”

Và biện pháp khắc phục hậu quả (khoản 5): “Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại khoản … khoản 3 Điều này buộc phải hủy các hóa đơn được …  khởi tạo không đúng quy định”.

Khoản 2, Điều 6, Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn:

“2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) …  khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định;”

Khoản 2, Điều 4 (Nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hoá đơn điện tử) Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 hướng dẫn:

“ 2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn

Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử;

c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định;

d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

đ) Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

– Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

– Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.”

Hướng dẫn cập nhật phần mềm CyberSign v2.0

Tài liệu hướng dẫn cập nhật phần mềm CyberSign v2.0

Tải về
Hướng dẫn sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử CyberBill

Tài liệu hướng dẫn sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử CyberBill Cloudv2

Tải về
Phần mềm CyberSign v2.0

Phần mềm hỗ trợ ký số hóa đơn điện tử CyberBill

Tải về
Hướng dẫn cập nhật ứng dụng CyberSign v2.0

Hướng dẫn cập nhật ứng dụng CyberSign v2.0