Một số lưu ý khi quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp

Bài viết tổng hợp những lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng như các quy định pháp luật liên quan về cách tính thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ, hồ sơ quyết toán,… để đảm bảo giúp doanh nghiệp cập nhật những thông tin quan trọng, tránh sai sót.

quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
Cần lưu ý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thời hạn quyết toán thuế TNDN

Điểm đ, Khoản 3, Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

“Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính”.

Khoản 4, Điều 8, Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

“Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó”.

Như vậy, hạn cuối cùng quyết toán thuế TNDN năm 2020 sẽ là ngày 31/3/2021.

Tính Thuế TNDN phải nộp

Theo Điều 5 Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN:   Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất. Như vậy:

 Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế  x  Thuế suất

Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC: Thu nhập tính thuế được tính theo công thức sau:

Thu nhập =   Thu nhập chịu thuế  –  ( Thu nhập được miễn thuế tính thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)     

Thu nhập chịu thuế  = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác                                                                                           

Để tính được số thuế TNDN phải nộp, cần thực hiện theo các bước sau:

  • Xác định doanh thu.
  • Xác định chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác (nếu có).
  • Xác định thu nhập được miễn thuế.
  • Xác định các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (nếu có).
  • Tính thu nhập chịu thuế.
  • Tính thu nhập tính thuế.
  • Xác định thuế suất thuế TNDN theo từng hoạt động.
  • Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Những lưu ý khi xác định các chỉ tiêu khi tính thuế TNDN

Doanh thu

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.

– Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

– Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

– Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.

Các khoản chi phí được trừ

Theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC) và Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi phí nếu đáp ứng các điều kiện sau:

– 1: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

– 2: Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

– 3: Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Các khoản chi không được trừ

Gồm 37 khoản (Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Thu nhập khác

Gồm 23 khoản (Điều 7, Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 5, Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Thu nhập được miễn thuế

Gồm 12 trường hợp (Điều 8, Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 6, Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế suất thuế TNDN được áp dụng ở mức 20% cho các doanh nghiệp (Điều 11, Thông tư 78/2014/TT-BTC), trừ một số doanh nghiệp được hưởng thuế suất ưu đãi (Điều 19, Thông tư 78/2014/TT-BTC) và một số doanh nghiệp đặc thù (tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, các tài nguyên quý hiếm).

Riêng năm 2020, Nghị quyết 116/2020/QH14 và Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của năm 2020 đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.

>> Một số quy định hiện hành về kê khai, quyết toán thuế Thu nhập cá nhân

Hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế TNDN (Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC) như sau:

– Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.

– Báo cáo tài chính năm.

– Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (nếu có), như:

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (theo mẫu số  03-1A/TNDN,  03-1B/TNDN, 03-1C/TNDN.

+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN .

– Các Phụ lục về ưu đãi về thuế TNDN như: Mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN,…

Một số trường hợp cần lưu ý:

– Doanh nghiệp thuộc trường hợp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ khi khai quyết toán thuế TNDN năm thì theo mẫu số 04/ TNDN.

– Doanh nghiệp thuộc trường hợp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế TNDN không phát sinh thường xuyên thì kê khai theo từng lần phát sinh, không kê khai quyết toán theo năm.

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TNDN

Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC).

– Nếu người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

– Nếu người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) thì người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc (kể cả đơn vị trực thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính).

Tạm nộp và quyết toán thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 17,  Thông tư 151/2014/TT-BTC:

Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế TNDN của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý.

Số thuế TNDN tạm nộp hàng quý do doanh nghiệp tự xác định căn cứ vào số thuế TNDN của năm trước và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm.

Quy định về tạm nộp thuế cho năm 2020: Doanh nghiệp phải xác định tạm nộp 80% số thuế TNDN phải nộp cho năm tài chính 2020. 

Trường hợp tổng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán, tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4 của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.

Trường hợp số thuế TNDN tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.

Áp dụng cho năm tài chính năm 2021 trở đi:  (Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

Người nộp thuế thuộc diện lập báo cáo tài chính quý: Căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế TNDN tạm nộp quý.

Người nộp thuế không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý:  Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế TNDN tạm nộp quý.

Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.Như vậy, thời hạn cuối cùng để tạm nộp 75% số thuế TNDN phải nộp là ngày 31/10 hàng năm.

Phần mềm hóa đơn điện tử CyberBill

  • VPGD: Tầng 4, tòa nhà T608B, Tôn Quang Phiệt, Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
  • Hotline: 1900 2038
  • Websitehttps://cyberbill.vn/
  • Email: kinhdoanh@cyberlotus.com