Trang chủ Tin tức Chia sẻ hữu ích Tiền thưởng và cách tính thuế Thu nhập cá nhân của năm 2020

Tiền thưởng và cách tính thuế Thu nhập cá nhân của năm 2020

18/01/2021

Điều 103 Bộ Luật lao động năm 2012 quy định về tiền thưởng như sau:

1. Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.”

Như vậy, việc có thưởng cho người lao động hay không là quyền của người sử dụng lao động. Căn cứ để xác định tiền thưởng cho người lao động là kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của người sử dụng lao động và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Nguyên tắc, các trường hợp, tiêu chuẩn, thời gian, cách thức, nguồn kinh phí và mức thưởng…  được quy định trong quy chế thưởng của doanh nghiệp hoặc được ghi trong thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động của hai bên.

tiền thưởng và thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP và điểm e khoản 2, Điều 2 Thông tư  111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm cả “Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán”, trừ một số khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu, giải thưởng của Nhà nước, các hội, tổ chức thuộc Tổ chức chính trị-xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội-nghề nghiệp của Trung ương và địa phương, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật.

Mặc dù tiền thưởng không phải là một khoản phải tính làm căn cứ xác định mức lương đóng BHXH, nhưng với thuế thu nhập cá nhân thì tiền thưởng (trừ một số khoản tiền thưởng được miễn theo quy định) lại là một khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Năm 2020, thuế Thu nhập cá nhân được tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế  X Thuế suất (%)

Trong đó:

Thu nhập tính thuế  = Thu nhập chịu thuế – Các khoản được giảm trừ

Thu nhập chịu thuế  = Tổng thu nhập  –  Các khoản được miễn.

Để tính được mức thuế Thu nhập cá nhân phải nộp, người lao động phải xác định được các khoản: Tổng thu nhập (Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp, thưởng…trong kỳ). Xác định các khoản được miễn thuế (Tiền ăn trưa, tiền ăn giữa ca, mức khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục, tiền thuê nhà trả thay, tiện nhận được do có đám hiếu, hỉ…). Xác định các khoản được giảm trừ (Gia cảnh, các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học).

>> Các trường hợp phải công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế

Đối với khoản Giảm trừ gia cảnh, năm 2020 được tính thành 2 giai đoạn như sau:

Giai đoạn tính thuế TNCN năm 2020Mức giảm trừ: (Triệu đồng/tháng)(triệu đồng / năm) đối với
Người nộp thuếMỗi người phụ thuộc
01/01 – 30/609 (108)3,6 (43,2)
01/7 – 31/1211 (132)@4,4 (52,8)

Thuế Thu nhập cá nhân được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo các mức thu nhập tính thuế và thuế suất như sau:

Bậc thuếThu nhập tính thuếThuế suất(%)
Triệu đồng / thángTriệu đồng / Năm
1Đến 5Đến 605
2Trên 5 đến 10Trên 60 đến 12010
3Trên 10 đến 18Trên 120 đến 21615
4Trên 18 đến 32Trên 216 đến 38420
5Trên 32 đến 52Trên 384 đến 62425
6Trên 52 đến 80Trên 624 đến 96030
7Trên 80Trên 96035

Tin liên quan

G

1900.2038

Đặt mua