Xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công những ngày không nghỉ phép

Về những ngày nghỉ hàng năm: Khoản 1, Điều 111 (Nghỉ hàng năm), Bộ Luật lao động năm 2012 quy định như sau: Được hưởng nguyên lương nếu người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động:

  • 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
  • 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
  • 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt.
Hướng dẫn cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với những ngày không nghỉ phép

 Về việc thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ phép, Khoản 1, Điều 114, Bộ Luật lao động năm 2012 quy định như sau: “Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ”.

>> Xem thêm: Nên lập tờ khai quyết toán thuế TNCN trên phần mềm nào?

Về các khoản thu nhập chịu thuế, điểm a, Khoản 2, Điều 2 ( Thu nhập từ tiền lương, tiền công), Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

“a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền”.

Về các khoản thu nhập được miễn thuế,  điểm i Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:

i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

>> Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công mới nhất

…i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế”.

Trường hợp người sử dụng lao động đã quy định lịch nghỉ hàng năm theo Khoản 2, Điều 111, Bộ Luật Lao động, nhưng vì một lý do nào đó người sử dụng lao động yêu cầu người lao động đi làm vào những ngày nghỉ hàng năm thì thời gian này là thời gian làm thêm giờ.

Căn cứ quy định hiện hành, nếu người sử dụng lao động yêu cầu người lao động làm việc vào ngày nghỉ phép hàng năm và thanh toán tiền lương cho những ngày này theo hình thức làm thêm giờ thì phần thu nhập trả cao hơn so với tiền lương ngày làm việc bình thường là thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm i Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính./.