Hóa đơn dịch vụ ăn uống không được kèm bảng kê

Từ trước tới nay, việc ghi hóa đơn dịch vụ ăn uống trong thực tế vẫn chưa được thực hiện đúng. Phần lớn các hóa đơn đều ghi trong mục “Tên hàng hóa, dịch vụ” là: Tiếp khách. Thế nhưng trong các mã ngành nghề đăng ký kinh doanh theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TT ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt nam chỉ có ngành “Dịch vụ ăn uống” mà không có ngành “Tiếp khách”. Rất nhiều hóa đơn thuộc trường hợp này thậm chí còn không đính kèm bảng kê chi tiết các món ăn, đồ uống. 

Quy định về bảng kê hóa đơn điện tử đối với ngành dịch vụ ăn uống

Trường hợp hóa đơn giấy

Trong quy định về sử dụng hóa đơn giấy (Điều 19, Thông tư 39/2014/TT-BTC), do khuôn khổ của tờ hóa đơn có hạn (13 x 18 cm hoặc 19 x 27 cm) nên đối với các trường hợp số lượng hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của tờ hóa đơn thì doanh nghiệp có thể lập hóa đơn theo một trong hai cách:

  • Lập liên tiếp nhiều hóa đơn (số thứ tự hóa đơn liên tục).
  • Lập hóa đơn ghi số liệu tổng và kèm theo bảng kê chi tiết.

Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:

+ Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế

+ Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn GTGT.

Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số… Ngày… tháng…. năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn.

Trong trường hợp liên hoan, tiếp khách ăn uống, hóa đơn phải ghi rõ “Mặt hàng: Dịch vụ ăn uống” và kèm theo bảng kê các món ăn, đồ uống.

Trường hợp hóa đơn điện tử

Đối với hóa đơn điện tử, do “Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ”, không bị giới hạn về số dòng trên một tờ hóa đơn nên không được lập bảng kê kèm  theo hóa đơn điện tử. Khoản 3, Điều 3, Thông tư 32/2011/TT-BTC nêu rõ: “Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.

b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.”

>> Bảng kê trong hóa đơn điện tử là gì? Có hợp pháp không?

>> 5 tiêu chí giúp đánh giá phần mềm hóa đơn điện tử đạt chuẩn

Như vậy, khi xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng, doanh nghiệp phải lập đầy đủ danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra đảm bảo nguyên tắc thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết. Đối với hóa đơn dịch vụ ăn uống, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa điện tử có danh mục hàng hóa, dịch vụ, không được kèm theo bảng kê hàng hóa, dịch vụ bản giấy.

Trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi hóa đơn điện tử ra hóa đơn giấy (chứng từ giấy), nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn chuyển đổi thì thực hiện tương tự trường hợp sử dụng hóa đơn tự in: “Được thể hiện hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc – trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó)”.